Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu theo quy định mới nhất?
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là thủ tục hành chính quan trọng, được thực hiện theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Vậy hiện nay, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại đâu?
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu?
Theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 như sau:
“Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP có quy định:
“Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III của Luật Hộ tịch năm 2014 (sau đây gọi là Luật Hộ tịch), các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2022, 2025 (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP); thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch quy định tại Điều 8 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến được sửa đổi, bổ sung năm 2025.”
Như vậy, đối với các trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, theo quy định mới tại Nghị định 120/2025/NĐ-CP.

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở đâu theo quy định mới nhất?
Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là bao lâu?
Theo khoản 1 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP có quy định:
“I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ tịch quy định tại Điều 4 Nghị định này theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 36, 38, 40, 41, 42, 44, 47, 49, 50 và 52 của Luật Hộ tịch; Điều 9, Điều 10, các điều từ Điều 29 đến Điều 42 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và quy định sau đây:
a) Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền lựa chọn nộp hoặc xuất trình bản giấy hoặc bản điện tử giấy tờ hộ tịch hoặc cung cấp thông tin về giấy tờ hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch nộp hoặc xuất trình giấy tờ liên quan để chứng minh.
b) Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
c) Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết là 05 ngày làm việc. Thời hạn niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con là 05 ngày làm việc.
d) Thời hạn giải quyết thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xác minh thì thời hạn kéo dài nhưng không quá 08 ngày làm việc.
….”
Theo đó thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
-
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. -
Trường hợp cần xác minh:
Thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định rõ về việc:
-
Tra cứu thông tin hộ tịch trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
-
Chỉ yêu cầu nộp bản giấy khi không tra cứu được thông tin điện tử hợp lệ.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài được tiến hành tại Việt Nam thì phải tuân thủ điều kiện gì?
Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn.
Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan đến nội dung nêu trên, hãy lựa chọn dịch vụ tư vấn uy tín, chuyên nghiệp để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả, hãy liên hệ ngay:
Facebook : https://www.facebook.com/tuvanluat24h
Hotline / Zalo: 0333 11 77 66
Email: info@tuvanluat24h.com
Website: https://tuvanluat24h.com
