Tội chống người thi hành công vụ – Nhận diện hành vi và hậu quả pháp lý

Tội chống người thi hành công vụ – Nhận diện hành vi và hậu quả pháp lý

Trong thời gian gần đây, mặc dù không phải là hành vi phổ biến trên diện rộng, song các vụ việc chống người thi hành công vụ vẫn xảy ra rải rác ở nhiều địa phương. Đáng chú ý, không ít vụ việc đã được người dân ghi hình, phát tán trên các trang mạng xã hội, gây bức xúc dư luận và ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự, an toàn xã hội cũng như uy tín của cơ quan Nhà nước.

1. Thế nào là người thi hành công vụ?
Theo quy định của pháp luật, người thi hành công vụ bao gồm: cán bộ, công chức, viện chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hoặc những người khác được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Những người này khi thực hiện nhiệm vụ hợp pháp đều được pháp luật bảo vệ, nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, cũng như bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội.

2. Hành vi nào được coi là chống người thi hành công vụ?
Hành vi chống người thi hành công vụ được hiểu là các hành vi nguy hiểm cho xã hội, bao gồm nhưng không giới hạn ở các biểu hiện sau:
– Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ;
– Không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu hợp pháp của người thi hành công vụ;
– Có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao;
– Ép buộc người thi hành công vụ thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc không thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Các hành vi trên không

Tội chống người thi hành công vụ - Nhận diện hành vi và hậu quả pháp lý

Tội chống người thi hành công vụ – Nhận diện hành vi và hậu quả pháp lý

3. Quy định của Bộ luật Hình Sự về tội chống người thì hành công vụ
Căn cứ Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) pháp luật quy định
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
Tuỳ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người phạm tội có thể phải chịu các hình phạt sau:
– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
– Phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể phải chịu hậu quả pháp lý khác theo quy định của pháp luật

4. Khuyến nghị pháp lý
Từ góc độ pháp lý, có thể khẳng định rằng mọi công dân đều có nghĩa vụ tôn trọng và chấp hành hiệu lệnh hợp pháp của người thi hành công vụ. Trường hợp cho rằng việc thi hành công vụ có dấu hiệu trái pháp luật, người dân có quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục luật định, tuyệt đối không được sử dụng vũ lực hoặc hành vi đối kháng.

Việc nhận thức đúng tuân thủ pháp luật không chỉ giúp mỗi cá nhân tránh được những hậu quả pháp lý nghiêm trọng mà còn góp phần xây dựng một xã hội kỷ cương, văn minh và thượng tôn pháp luật